Các biến chứng thường gặp trong lọc huyết tương

Các biến chứng đã quan sát trong thay huyết tương nhìn chúng không nặng và có thể dễ dàng quản lý nếu chúng xảy ra. Các tác dụng phụ chính được liệt kê trong bảng 18.5. Các biến chứng trong khoảng  từ 4 – 25% với tung bình 10%. Các phản ứng nhỏ xảy ra khoảng 5% số lần điều trị và biểu hiện bằng nổi mề đay, dị cảm, nôn, chóng mặt, chuột rút ở chân. Các phản ứng trung bình (5 – 10% lần điều trị) bao gồm tụt huyết áp, đau ngực, rối loạn thông khí. Toàn bộ chúng thường ngắn mà không có di chứng. Các biến cố nặng tỏng khoảng <3% lần điều trị và chủ yếu liên quan đến phản ứng phản vệ dùng FFP. Tử vong chủ yếu do phản vệ liên quan đến dịch thay thế FFP, tắc mạch phổi, và thủng mạch máu. Các biến chứng quan trọng nhất được tổng hợp trong bảng 18.6. Chiến lược tránh và điều trị các biến chứng đó được tổng hợp trong bảng 18.7.

Xem danh sách bài viết của chương 18 tại đây

Xem mục lục sổ tay thận nhân tạo tại đây

A. Citrate

Biến chứng phổ biến nhất của điều trị lọc huyết tương khi sử dụng máy ly tâm liên quan đến ngộ độc citrate đã được mô tả trong chương chống đông.

B. Các biến chứng huyết động

Tụt huyết áp (tỷ lệ 2%) do chủ yếu mất dịch trong mạch máu, mà có thể nâng huyết áp có bằng lượng máu lớn (250 – 375 mL) đã được đưa ra ngoài trong vòng tuần hoàn ngoài cơ thể. Các nguyên nhân khác gồm thần kinh, sử dụng dịch thay thế nhược trương, chậm hoặc thể tích thay thế không thích hợp, phản vệ, loạn nhịp tim, trụy tim mạch.

C. Biến chứng huyết học

Chẩy máu là hiếm. Chảy máu sau đặt catheter đùi, chảy máu từ vị trí catheter trước, chảy máu tạng, chảy máu mũi đã được mô tả.

Sau một buổi thay huyết tương, mức độ fibriogen huyết thanh giảm xuống 89%, và prothrombin và các yếu tố đông máu khác giảm cuống 50 – 70%. Thời gian PPT thường tăng 100%. Hồi phục nồng độ huyết tương của các yếu tố đông máu ở hai giai đoạn, tăng ban đầu lên đến 4 giờ sau lọc huyết tương và và giai đoạn tiếp theo chậm hơn từ 4 – 20 giờ. 24 giờ sau điều trị, mức độ fibrinogen xấp xỉ 50% và antithrombin III là 85% của mức độ nan đầu; cả hai cần 48 – 72 giờ hồi phục hoàn toàn. Một ngày sau điều trị, prothrombin là 75% và yếu tố X là 30% mức độ đầu tiên; thời gian này, toàn bộ các yếu tố đông máu khác sẽ hồi phục hoàn toàn về chỉ số bình thường. Khi đã qua nhiều lần điều trị trên một khoảng thời gian ngắn, mất các yếu tố đông máu sẽ kéo dài hơn và có thể cần nhiều ngày cho hồi phục tự nhiên. Trước tình huống đó, theo dõi chặt chẽ khoảng điều trị được đưa ra, người ta khuyên thay thế hai đơn vị FFP ở cuối mỗi buổi điều trị. Hạ tiểu cầu đặc hiệu do thiết bị đã được báo cáo như một hậu quả của TPE, và điều này dẫn đến nhầm lẫn trong đánh giá đáp ứng trong quá trình điều trị các rối loạn như là TTP (Perdue, 2001).

D. ACEi

Các phản ứng dị ứng hoặc phản vệ không điển hình đã được báo cáo ở các bệnh nhân uống ACEi trong lọc máu, LDL có mối quan hệ lọc huyết tương, và các loại cột lọc huyết tương đặc biệt khác. Các phản ứng đó liên quan đến tích điện âm của màng hoặc thiết bị lọc. Bằng chứng kinh nghiệm đã chỉ ra rằng phản ứng này không liên quan đến một mình vòng tuần hoàn ngoài cơ thể. Người ta suy đoán rằng các mảnh yếu tố hoạt hóa prekallikrein xuất hiện trong albumin người dẫn đến giải phóng bradykinin. Mức độ nặng của các phản ứng phụ thuộc vào các yếu tố khác nhau, bao gồm loại thuốc và lượng albumin (có thể chứa các nồng độ yếu tố hoạt hóa prekallikrein). Lý tưởng, do đó, ACEi hoạt tính ngắn nên được dứng 24 giờ, ACEi hoạt tính dài là 48 giờ, trước khi thay huyết tương với thiết bị màng.

E. Nhiễm trùng

Tỷ lệ nhiễm trùng thực trong TPE còn tranh cãi. Các nghiên cứu đã không chỉ ra rõ ràng sự xuất hiện đáng kể của nhiễm trùng cơ hội ở các bệnh nhân điều trị ức chế miễn dịch và TPE so sánh người chỉ điều trị ức chế miễn dịch. Tuy nhiên, nếu nhiễm trùng nặng hình thành ngay sau thời gian thay huyết tương, tiếp cận hợp lý là truyền một lần các globuline miễn dịch (100 – 400 mg/Kg truyền tĩn mạch )

F. Điện giải, vitamin, và thuốc

  1. Hạ kali máu

Khi dịch thay thế là albumin 5%, có thể giảm 25% kali huyết thanh ngay sau thời gian lọc. Nguy cơ hạ kali máu có thể giảm bằng cách cho thêm 4 mmol kali vào mỗi lít dịch thay thế

  1. Kiềm chuyển hóa

Điều này là hậu quả từ truyền lượng lớn citrate

  1. Các thuốc

Nhìn chúng, các thuốc thanh thải đáng kể bởi thay huyết tương khi nó có thể tích phân bố nhỏ và kiên kết protein lớn. Bằng chứng cho thấy bổ xung liều của prednison, digoxin, cyclosporin, ceftriaxone, ceftaxidime, valproic acid, phenobarbital là không cần thiết sau thay huyết tương. Tương phản, liều của salicylates, azathioprine, và tobramycin nên được bổ xung. Nhiều báo cáo của thanh thải phenytoin khá mâu thuẫn; do đó cần cẩn thận theo dõi mức độ thuốc không liên kết. Chúng tôi khuyến cáo rằng tòn bộ các thuốc nên dùng ngay lập tức sau quá trình lọc.

Bảng 18.6: các biến chứng của lọc huyết tương
Liên quan đến đường vào mạch máu

Tụ máu

Tràn khí màng phổi

Chảy máu sau phúc mạc

Nhiễm trùng khu trú hoặc toàn thân

Liên quan đến quy trình

Tụt huyết áp từ lấy máu vào vonfd tuần hoàn ngoài cơ thể

Chảy máu do giảm các yếu tó đông máu

Phù do giảm áp lực thẩm thấu trong mạch máu

Mất tiểu cầu

Phản ứng tăng độ nhạy (ethylen oxide)

Liên quan đến chống đông

Chảy máu, đặc biệt là heparin

Triêu chứng hạ calci máu (citrate)

Loạn nhịp tim

Tụt huyết áp

Tê và đau nhức các chi

Kiềm chuyển hóa do citrate

Liên quan đến dịch thay thế

Tụt huyết áp (do nước muối sinh lý nhược trương)

Phản ứng phản vệ (FFP)

 

Bảng 18.7: Chiến lược tránh các biến chứng trong lọc huyết tương
Biến chứng Quản lý
Calci ion thấp Dự phòng truyền calci gluconate 10% trong quá trình điều trị
Xuất huyết 2 – 4 đơn vị FFP ở cuối buổi lọc
Hạ tiểu cầu Chú ý màng phân tách huyết tương
Hạ huyết áp liên quan đến thể tích Điều chỉnh cân bằng dịch
Nhiễm trùng sau lọc huyết tương Truyền globulin miieenx dịch tính mạch (100 – 400 mg/Kg)
Hạ kali Đảm bảo nồng độ kali dịch thay thế 4 mM
Màng tương hợp sinh học Thay màng, chú ý đến phương thức ly tâm của phân tách huyết tương
Hạ thân nhiệt Làm ấm dịch thay thế
ACEi Dừng ACEi 24 – 48 giờ trước điều trị
Nhạy với FFP hoặc albumin Chú ý đo hiệu giá anti – IgA

 

Các phac đồ dùng thuốc trước đối với các cá nhân nhạy cảm (a) hydrocortison IV hoặc prednisone; (b) diphenhydramine IV hoặc uống; (c) chẹn H2 IV
ACE: ức chế miễn dịch; Ig: globuline miễn dịch

 

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*