Chất lượng và tiêu chuẩn chạy thận nhân tạo của malaysia

LỜI NGƯỜI DỊCH

Kính thưa anh chị em đồng nghiệp!

Hiện tại, ở Việt Nam chưa có bất cứ một bộ tiêu chí riêng nào mô tả một sự toàn diện về Tiêu chuẩn Chạy thận nhân tạo. Trong nỗ lực nhằm đóng góp công sức của mình vào chuyên ngành thận nhân tạo, cùng với yêu cầu và điều kiện thực tế trong thực hành lâm sàng Thận nhân tạo tại địa phương mình, cũng như với sự đặt hàng của Viện trang thiết bị và Công trình y tế với nỗ lực tìm kiếm một bộ tiêu chí phù hợp cho địa phương. Chúng tôi đang biên dịch tài liệu Tiêu chuẩn của Quốc tế và các quốc gia khác nhau, nhằm tìm kiếm tài liệu tham khảo cho việc xây dựng bộ tiêu chí chất lượng Thận nhân tạo.

Mở rộng tìm kiếm, chúng tôi đã tìm thấy nhiều bộ tiêu chuẩn như ISO 13958:2014, ISO 13959:2014, ISO 26722:2014, ISO 23500, AAMI, EP, EPPG hay các bộ tiêu chuẩn của Ấn Độ, Malaysia… Hiện nay, chúng tôi bắt đầu biên dịch những bộ tài liệu này.

Chưa thể nói bộ tiêu chí nào là phù hợp với Việt Nam, việc này cần đưa ra một hội nghi tranh luận và bàn thảo. Tuy nhiên,chúng tôi thấy Bộ Tiêu chuẩn Hemodialysis quality and Standards của Malaysia công bố năm 2012 là bộ tiêu chí tương đối phù hợp, dễ hiểu. Nay xin đăng tải và mong anh chị em đồng nghiệp có thể đóng góp ý kiến.

Xin chân thành cảm ơn!!!

Người dịch

BSCKI Nguyễn Thanh Hùng

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU.. 5

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ VẬT CHẤT. 6

CHƯƠNG 3: THIẾT BỊ 9

CHƯƠNG 4: CÁC VẬT TƯ TIÊU HAO CHẠY THẬN NHÂN TẠO.. 17

CHƯƠNG 5: CHẤT LƯỢNG NƯỚC.. 19

CHƯƠNG 6: NHÂN LỰC.. 22

CHƯƠNG 7: THEO DÕI BỆNH NHÂN LỌC MÁU.. 24

CHƯƠNG 8: KIỂM SOÁT NHIỄM TRÙNG.. 25

CHƯƠNG 9: XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ VÀ PHÁN ĐOÁN CHẤT LƯỢNG LỌC MÁU   29

PHỤ LỤC 2: Mức độ tối đa cho phép của các hóa chất gây độc và các chất điện giải trong nước lọc máu. 31

PHỤ LỤC 3: TÀI LIỆU GHI CHÉP HÀNG NGÀY HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC RO   32

PHỤ LỤC 5: 200 giờ đào tạo cho bác sỹ. 33

PHỤ LỤC 6: Vai trò người quản lý (người không phải chuyên gia thận niệu) 34

PHỤ LỤC 7: Theo dõi các biến chứng trong lọc máu. 35

PHỤ LỤC 8: Theo dõi đường vào mạch máu. 36

Phụ lục 9: Ghi chép điều trị hàng ngày. 37

PHỤ LỤC 10: Điều tra xét nghiệm tối thiểu cho bệnh nhân chạy thận nhân tạo. 38

PHỤ LỤC 11: Phương pháp đo liều chia tách của chạy thận nhân tạo. 39

PHỤ LỤC 12: Các chú ý kiểm soát nhiễm trùng cho toàn bộ các bệnh nhân. 40

PHỤ LỤC 13: Đào tạo kiểm soát nhiễm khuẩn trong chạy thận nhân tạo. 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO.. 45

VIẾT TẮT. 46

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Giới thiệu

Tài liệu này được chia ra làm nhiều phần để bao phủ lên các khía cạnh quan trọng và các thành phần của điều trị chạy thận nhân tạo mạn.

1.2. Đối tượng

Mục đích của hướng dẫn này để đảm bảo rằng chạy thận nhân tạo được tiến hành an toàn và tương thích với thực hành hiện nay được chấp nhận về mặt chuyên môn và các tiêu chuẩn địa phương hoặc quốc tế công nhận.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ VẬT CHẤT

2.1 Giới thiệu

Cần có đủ không gian và cơ sở cho toàn bộ hoạt động chạy thận nhân tạo được tiến hành trong các trung tâm chạy thận nhân tạo và cho khối lượng công việc được yêu cầu bao gồm:

  • Một phòng kho với đủ không gian chứa các vật tư tiêu dùng và thiết bị
  • Một khu vực thích hợp và an toàn cho các chất thải y tế (Khu vực chất thải y tế)
  • Phòng/khu vực lọc máu
  • Phòng điều trị/tư vấn
  • Các cơ sở vật chất hồi sức cấp cứu
  • Phòng xử lý nước
  • Phòng tái xử lý
  • Phòng vệ sinh và labo rửa tay tiện lợi cho nhân viên và bệnh nhân
  • Thông khí thích hợp bằng cửa sổ, các đường dẫn khí, hoặc bằng máy thông khí
  • Phòng bảo vệ (gác cổng)
  • Khu vực sảnh chờ

2.2. Khu vực/phòng lọc máu

2.2.1. Cần có không gian đầy đủ cho máy lọc máu và giường/ghế lọc máu và không gian đó cần không thấp hơn 4.5m2 cho mỗi bệnh nhân.

2.2.2. Các bệnh nhân HbsAg huyết thanh dương tính cần được lọc máu ở phòng riêng với các máy, thiết bị, dụng cụ riêng, các nhãn và các thuốc sử dụng một lần.

2.2.3. Các bệnh nhân anti HCV huyết thanh dương tính cần được lọc máu ở phòng riêng hoặc khu vực riêng với sự phân vùng cố định và các máy chuyên dụng.

2.2.4. Các bệnh nhân HIV huyết thanh dương tính cần được lọc máu ở phòng riêng với các máy, thiết bị, dụng cụ riêng, các nhãn và các thuốc sử dụng một lần.

2.3. Phòng điều trị/tư vấn

2.3.1. Cần có cac cơ sở và thiết bị cho điều trị và chăm sóc các bệnh nhân bệnh thận giai đoạn cuối tương xứng với các quy tình lâm sàng được tiến hành trong các cơ sở chạy thận nhân tạo.

2.3.2. Một trung tâm chạy thận nhân tạo cung cấp hoặc dự định cung cấp các quy trình nhỏ cho các bệnh nhân chạy thận nhân tạo cần có một phòng điều trị, mà cần được đặt tách biệt với khu vực/phòng chạy thận.

2.4. Các cơ sở vật chất hồi sức cấp cứu

Các thiết bị hồi sức bao gồm, nhưng không bị hạn chế, thiết bị theo dõi tim với khử rung, mặt nạ oxy có túi không hít lại, máy hút đờm rãi, đèn soi thanh quản, ống nội khí quản, các thuốc hay dùng trong cấp cứu và cung cấp oxy, mà cần dễ dàng tiếp cận.

2.5. Phòng xử lý nước

2.5.1. Cần có một phòng riêng cho xử lý nước. Nó cần được tách biệt với phòng chạy thận và toàn bộ các phòng khác.

2.5.2. Phòng xử lý nước cần có kích thước phù hợp cho toàn bộ các thành phần cử hệ thống xử lý nước, cho sự di chuyển của nhân viên và các kỹ thuật viên để bảo trì và ghi chép hàng ngày.

2.5.3. Nước được xử lý cần được phân chia đến từng máy chạy thận qua các ống được làm từ acrylonitrile butadiene styrene (ABS), polyethylene liên kết chéo (PEX) hoặc các vật liệu tương đương.

[Chú ý: ABS không thích hợp cho chất tẩy trắng cũng như không với khử trùng bằng nhiệt độ]

2.6.  Phòng tái xử lý quả lọc

2.6.1. Nơi quả lọc được sử dụng lại, một phòng tái xử lý quả lọc tách biệt cần sẵn có.

2.6.2. Phòng này cần chỉ được sử dụng cho tái xử lý quả lọc, lưu chứa các quả lọc đã được tái xử lý và vô trùng.

2.6.3. Thông khí đầy đủ và hiệu quả cần được đặt để giảm thiếu nguy cơ hít phải. (như hóa chất dùng trong xử lý quả lọc – người dịch)

2.6.4. Cần có phòng riêng cho tái xử lý quả lọc của những bệnh nhân viêm gan B.

2.6.5. Cần có phòng riêng cho tái xử lý quả lọc của những bệnh nhân viêm gan C

2.6.6. Đối với các bệnh nhân đồng nhiễm viêm gan B&C, tham khảo phần 3.4.3

2.7. Dẫn lưu nước thải

Nước thải dịch lọc và và tái xử lý cần được dẫn lưu vào hệ thống thoát nước công cộng, hoặc

Nếu dẫn lưu vào bể hữu khuẩn, forrmaldehyde cần không được sử dụng và kích thước bể cần có dung tích thích hợp để xử lý lượng nước thải.

CHƯƠNG 3: THIẾT BỊ

3.1. Máy chạy thận nhân tạo (HD)

3.1.1. Máy chạy thận nhân tạo cần có khả năng tiến hành HD (thẩm phân) thông thường và tốt nhất là điều trị đối lưu.

3.1.2. Các máy cần được các cơ quan chức năng của Hoa Kỳ, Châu Âu, hoặc Nhật Bản phê duyệt. Các máy cần đáp ứng được các điều kiện và quy định được thiết lập bởi Bộ trưởng Bộ Y tế, Malaysia.

3.1.3. Nguồn điện

Cần có cơ chế để đảm bảo không bị dán đọn nguồn điển để trả lại máu từ vòng tuần hoàn ngoài cơ thể trong biến cố mất điện.

3.1.4. Máy dự phòng (back-up machine)

– Đối với các trung tâm chạy đủ công xuất [một (1) máu cho 6 bệnh nhân], cần có một máy dự phòng

– Đối với các trung tâm đủ công xuất với nhiều hơn mười (10) máy, tối thiểu một máy dự phòng yêu cầu cho mỗi 10 máy HD.

3.1.5. HD high flux

Khi tiến hành chạy thận nhân tạo high flux, màng giữ nội độc tố cho dịch lọc cần được sử dụng.

3.1.6. Khử khuẩn máy HD

– Khử khuẩn bề mặt bên ngoài của các máy HD cần được khử khuẩn sau mỗi ca lọc máu.

– Khử khuẩn tuần hoàn thủy lực bên trong của máy HD cần được tiến hành sau ca lọc máu cuối cùng của ngày. Tuy nhiên, tốt nhất là khử khuẩn sau mỗi ca chạy thận nhân tạo.

3.1.7. Bảo trì dự phòng theo kế hoạch (PPM)

– Toàn bộ máy cần có một PPM và kiểm tra an toàn kỹ thuật theo các khuyến cóa của nhà sản xuất.

– Toàn bộ PPM cần được ghi chép đầy đủ.

3.2. Máy thẩm tách siêu lọc máu (HDF)

3.2.1. Máy HDF cần có một đơn vị tích hợp tự động hoàn toàn mà có thể tiến hành thẩm tách siêu lọc máu (HDF) và siêu lọc máu (HF).

3.2.2. Dịch lọc máu và dịch thay thế

– HDF on-line cần sử dụng dịch lọc siêu tinh khiết để tiến hành bù dịch om-line.

– Chất lượng của dịch lọc và dịch bù cần đáp ứng tối thiểu Tiêu chuẩn ISO 23500:2011 (ISO 13959:2014 – người dịch)

(Phụ lục 1)

3.3. Hệ thống xử lý nước

3.3.1. Giới thiệu

Hệ thống xử lý nước là một thành phần quan trọng trong điều tị chạy thận nhân tạo. Nó phải được bảo trì và theo dõi tốt để đề phòng bất kỳ biến chứng nào mà có thể đến từ ô nhiễm hóa học và vi sinh. Ô nhiễm hóa học có thể làm tan máu và nhận thức trong khi, ô nhiễm vi khuẩn có thể làm tăng phản ứng gây sốt cấp và tạo ra các cytokine tiền viêm, mà có thể cuối cùng dẫn đến bệnh amyloidosis, đáp ứng dưới mức tối ưu với điều trị thuốc kích thích sinh hồng cầu (ESA), suy dinh dưỡng, tăng xơ vữa động mạch. Do đó, toàn bộ các trung tâm cần tuân thủ các tiêu chuẩn cho sự cho phép tối đa của hóa chất, vi khuẩn và nội độc tố dựa trên các yêu cầu của Tiêu chuẩn ISO 23500:2011 (ISO 13959:2014 – người dịch)

(Phụ lục 1&2)

3.3.2. Các yêu cầu cơ bản trong hệ thống xử lý nước

– Phòng đặt hệ thống xử lý nước cần được đặt ở trong một khu vực, mà giảm thiểu tiếng ồn và cách biệt với điều trị chạy thận nhân tạo.

– Cần được thông khí thích hợp để đề phòng quá nóng.

– Sàn cần được làm để dẫn lưu nước tràn.

– Sơ đồ của hệ thống xử lý nước cần được đặt trong phòng xử lý nước.

– Toàn bộ các thành phần và thiết bị xử lý nước cần được dán nhãn rõ ràng.

– Toàn bộ các cột trong tiền xử lý cần chắn ánh sáng.

– Đồng hồ đo áp lực cần được lắp trước và sau mỗi thành phần để theo dõi đóng cắn của các thành phần.

– Ghi chép hàng ngày các thông số của hệ thống xử lý nước cần được tiến hành

(Phụ lục 3)

– Kiểm tra hàng ngày cho chlorine/chloramine và độ cứng cần được làm mõi buổi sáng trước khi bắt đầu điều trị chạy thận nhân tạo.

(Phụ lục 1&2)

3.3.3. Các thành phần của hệ thống xử lý nước

(a) Bể chứa nước thô

– Vật liệu chích hợp cần được sử dụng cho lưu chứa nước. Ví dụ thép không rỉ mức 316, polyethylene mật độ cao (HDPE)

– Cần được phủ kín.

– Cần lắp đặt một cảm biến mực nước thấp

– Cần được kiểm tra hỏng hóc và làm sạch mỗi 6 tháng.

– Cần có dung tích thích hợp mà đủ cho ít nhất một ca điều trị hoàn thành nếu cung cấp nước bị gián đoạn.

(b) Bơm nước thô

– Hai bơm bước thô théo không rỉ được khuyến cáo.

(c) Màng lọc đa lớp: Rửa ngược được yêu cầu 1 – 3 lần mỗi tuần

(d) Cột carbon

– EBCT cần toàn bộ là 10 phút hoặc 5 phút cho mỗi cột loạc nếu lắp hai cột lọc được sử dụng để loại bỏ chlorine và chloramine tối ưu.

– Rửa ngược được yêu cầu 1-3 lần mỗi tuần và quá trình cần được làm riêng cho mỗi cột bằng điều chỉnh đồng hồ cách nhau 1 đến 2 giờ.

(e) Cột làm mềm

– Chứa nhựa polymer, mà sẽ được tái sinh bởi Sodium Chloride từ bể muối hoặc tương đương.

– Cần được đặt sau Cột carbon.

(f) Thiết bị lọc bảo vệ (còn được gọi là thiết bị lọc micron – người dịch)

– Loại bỏ các hạt có đường kính 1-5 micron

– Bảo vệ an toàn bơm và màng của đơn vị thẩm thấu ngược khỏi sự đóng cặn.

– Vỏ bọc ngăn ánh sáng

– Thiết bị lọc cần được thay thế khi cần hoặc khi chênh lệch áp lực trước và sau Thiết bị lọc bảo vệ 15 psi. Tuy nhiên, tham khảo khuyến cáo của nhà sản xuất là lời khuyên.

(g) Module Thẩm thấu ngược (RO)

– RO tạo ra nước cần đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn ISO 23500:2011 (ISO 13959:2014 – người dịch) (tham khảo Chất lượng nước)

– Loại màng RO: Spiral Wound Polyamide, TEC of Polysulfone hoặc tương đương.

– Tỷ lệ hồi phục của hệ thống RO cần ít nhất 50%

– Tiêu chuẩn hệ thống xử lý nước cần có các thông số được hiển thị như sau:

– Độ dẫn điện của nước thấm

– Tốc độ nước thấm

– Tốc độ nước thải

– Áp lực nước thô

– Áp lực vào bảo vệ và ra bảo vệ

– Áp lực vào hệ thống (màng) và ra hệ thống RO)

– Vị trí lấy mẫu nước cần sẵn có để lấy mẫu nước ở các điểm sau:

– Sau cột carbon đầu tiên

– Sau cột carbon thứ hai

– Sau cột làm mềm/trước module RO

– Ngay sau module RO

– Điểm đầu tiên của vòng phân phối nước

– Điểm cuối cùng của vòng phân phối nước

– Điểm cuối cùng của vòng tái xử lý quả lọc nước

– Trong sự cố hỏng bơm RO, nước đã làm mềm cần được chuyển đến Thiết bị lọc Vi khuẩn 0.2 micron như biện pháp tạm thời. Tuy nhiên, điều này cần không quá 24 giờ.

(h) Bể chứa nước đã xử lý

– Bể chứa nước đã xử lý được sử dụng ban đầu cho tái xử lý quả lọc hoặc lọc làm nước nguồn gián tiếp cho lọc máu.

– Cần được làm bằng thé không rỉ mức độ 316 hoặc Polyethylene tỷ trọng cao (HDPE) với một đáy hình nón hoặc hình bát và cần dẫn lưu từ điểm thấp nhất của đáy để đảm bảo tháo hết toàn bộ nước khỏi bể.

– Bể cần được đậy với nắp chặt và lắp Đèn cực tím để phá hủy vi khuẩn. Chúng cần có một thông khí với một thiết bị lọc vi khuẩn.

– Hai bơm tăng áp được khuyến cáo cho đường nước RO qua một thiết bị lọc vi khuẩn (0.2 micron).

(i) Vòng phân phối nước

– Nước đã xử lý từ hệ thống xử lý nước cần được phân bố đến từng khu vực chạy thận, khu vực tái xử lý quả lọc sử dụng vật liệu phân phối và thiết kế mà giảm thiểu hoặc tránh nhiễm bản vi sinh.

– Vật liệu của vòng phân phối làm từ Acrylonitrile butadiene styrene (ABS), polyethylene liên kết chéo (PEX), thép không rỉ mức độ cao (mức độ 316) hoặc tương đương.

– Vật liệu phù hợp cho khử khuẩn bằng nhiệt bao gồm polyethylene liên kết chéo (PEX), polyvinylidene Floride và théo không rỉ.

– Nếu khử khuẩn bằng ozen, toàn bộ vật liệu trên là phù hợp ngoại trừ PEX.

(j) Khử khuẩn vòng phân phối

– Tối thiểu sáu (6) tháng (hoặc theo hướng dẫn của nhà sản xuất) với khử khuẩn hóa chất của vòn tuần hoàn phân phối nước boa gồm các kết nối máy thận cần được làm sử dụng peracetic acid 2-3% hoặc chlorine dioxide đặc biệt khi vật liệu vòng phân phối nước không kháng nhiệt.

– Khử khuẩn nhiệt hàng tuần của bể chứa và vòng phân phối nước được khuyến cáo cho hệ thống tích hợp một thiết bị làm nóng và sử dụng vật liệu kháng nhiệt,

– Nước liên tục chảy trong vòng ở tốc độ tối thiểu 1.5 feet mỗi giây (FPS) cho hệ thống trực tiếp và 3.0 FPS cho hệ thống gián tiếp (1 feet = 30.48 cm)

– Khử khuẩn thêm có thể cần trong các trường hợp sau:

(i) Thiết lập hệ thống mới

(ii) Nâng cấp hệ thống đã có

(iii) Giai đoạn của phản ứng gây sốt

(iv) Có sự vi phạm hệ thống vòng kín

(v) Khi kiểm tra vi sinh của nước đã xử lý đạt tới ngưỡng hành động (tham khảo phần 5.3.5).

3.4. Tái xử lý

3.4.1. Máy tái xử lý quả lọc

– Máy tái xử lý cần được chấp nhận bởi các quy đinh  của cơ quan ở Hoa kỳ hoặc tương đương

– Máy tái xử lý cần tích hợp hoàn toàn tự động khả năng làm sạch, kiểm tra, và đổ đầy hóa chất khử khuẩn vào quả lọc.

– Đối với xử lý quả lọc, điều này cần bao gồm kiểm tra tổng thể tích (TVC), tính toàn vẹn quả lọc (test dò quả lọc –người dịch) và tiến hành khử khuẩn như tiêu chuẩn AAMI.

– Khả năng tiến hành pha loãng tự động chất tiệt khuẩn

– Tự động đổ đầy hóa chất tiệt khuẩn vào quả lọc sau kiểm tra TCV/Dò đã vượt qua.

3.4.2. Quy trình tái xử lý quả lọc

– Máy tái xử lý cần được hiệu chỉnh mỗi sáng với tế bào hiệu chỉnh TCV.

– Quả lọc cần được làm sạch máu và chế phẩm máu tồn dư và được rửa với nước RO

– Quả lọc cần được kiểm tra cho hiệu xuất màng tồn dư (TCV) và sự xuất hiện của dò. Quả lọc với TCV < 80% hoawcjkhoong qua test dò màng với TCV < 80% cần không được sử dụng.

– Quả lọc cần được làm đầy hóa chất khử khuẩn với nồng độ thích hợp.

– Sự xuất hiện của khử khuẩn đầy đủ trong quả lọc đã được tái xử lý cần được kiểm tea sử dụng ‘Que thử có Khả năng’.

– Ở cuối mỗi ngày, máy cần được vệ sinh.

– Mọi quả lọc được sử dụng lại cần được kiểm tra hóa chất tòn dư trước khi sử dụng.

3.4.3. Tái xử lý quả lọc ở các bệnh nhân nhiễm virus

– Một máy riêng cần được sử dụng cho các bệnh nhân HbsAg dương tính hoặc anti HCV dương tính.

– Đối với các bệnh nhân đồng nhiễm viêm gan B&C, sử dụng quả lọc một lần là bắt buộc.

CHƯƠNG 4: CÁC VẬT TƯ TIÊU HAO CHẠY THẬN NHÂN TẠO

4.1. Dịch đậm đặc

4.1.1Dịch đậm đặc chuẩn bị sẵn trên thị trường

Dịch được chuẩn bị sẵn trên thị trường hay dịch được sản xuất sẵn cần được được đi kèm bởi một chứng nhận phân tích từ phòng xét nghiệm được chấp nhận hoặc được cung cấp bởi nhà sản xuất với chứng chỉ GMP/ISO hợp lệ.

4.1.2. Chuẩn bị dịch lọc tại chỗ

– Do thiếu sự hỗ trợ và chuyên môn kỹ thuạt, dịch lọc chuẩn bị tại chỗ gần đây không được khuyến cáo.

– Tuy nhiên, các trung tâm chuẩn bị dịch lọc tại chỗ gần đây cần tuân theo tiêu chuẩn ISO 23500:2011 và thành lập một Quy trình Hoạt động Tiêu chuẩn (SOP) trên chuẩn bị và phân phối dịch lọc.

4.1.3. Đóng gói dịch lọc cần có các thông tin dán nhãn rõ ràng sau:

– Địa chỉ nhà sản xuất

– Thành phần

– Nồng độ các chất điện giải

– Tỷ lệ nồng độ dịch lọc

– Ngày sản xuất và hạn sử dụng

4.2. Quả lọc

4.2.1. Quả lọc được sử dụng cho điều trị chạy thận nhân tạo cần được chấp nhận bởi các cơ quan quy định ở Hoa Kỳ, Châu Âu, Nhật Bản hoặc quy định tương đương của địa phương.

4.2.2. Quả lọc được sản xuất từ màng tương hợp sinh học cần được sử dụng.

4.3. Dây máu

4.3.1. Dây máu được sử dụng cho chạy thận nhân tạo cần được chấp nhận bởi các cơ quan quy định.

4.3.2. Dây máu cần không được tái sử dụng

4.4. Kim AVF

Kim AVF được sử dụng cho chạy thận nhân tạo cần được chấp nhận bởi các cơ quan quy định.

4.5. Quản lý chất thải y tế

Các chất thải y tế thải bỏ cần theo hướng dẫn của Bộ y tế (Việt Nam: Thông tư 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT về quả lý chất thải y tế– người dịch)

CHƯƠNG 5: CHẤT LƯỢNG NƯỚC

5.1. Nước lọc máu cần được sản xuất bởi quá trình thẩm thấu ngược

5.2. Tiêu chuẩn tối thiểu được chỉ ra bên dưới dựa trên ISO 23500:2011

5.3. Các chất ô nhiểm hóa học

5.3.1. Mức độ cho phép của chất ô nhiễm hóa học cần được theo dõi và tuân thủ

(phụ lục 2)

5.3.2. Phương pháp kiểm tra

– Chlorine và chloramine và độ cứng của nước cần được tiến hành  tại chỗ sử dụng các loại kit kiểm tra sẵn có trên thị trường

– Phân tích đầy đủ cho các chất ô nhiễm hóa học cần được tiến hành bởi các phòng xét nghiệm được chấp nhận.

5.3.3. Tần xuất kiểm tra tối thiểu

– Hàng ngày sử dụng các kít kiểm tra sẵn có trên thị trường đối với chlorine và chloramine

– Sáu (6) tháng kiểm tra ở một phòng xét nghiệm được chấp nhận đối với các phân tích hóa học.

5.3.4. Vị trí kiểm tra

– Kiểm tra hàng ngày đối với Chlorine và chloramine cần được làm sau mỗi cột carbon

– Kiểm tra hàng ngày đối với độ cứng của nước sau cột làm mềm

– Sáu (6) tháng kiểm tra đầy đủ đối với các chất hóa học cần được làm ở điểm nước thô, trước và sau RO.

5.3.5. Hành động nếu vượt quá giới hạn

Đánh giá hệ thống xử lý nước và sửa chữa khi cần thiết.

5.3.6. Ghi chép

– Toàn bộ các kết quả cần được ghi chép và chuẩn bị sẵn sàng để kiểm tra.

5.4. Nhiễm bẩn vi sinh

5.4.1. Phương pháp kiểm tra

– Số lượng vi sinh toàn bộ (Đơn vị khuẩn lạc – CFU) sử dụng kỹ thuật đĩa trải hoặc màng lọc sử dụng thạch TGEA hoặc tương đương

– Kỹ thuật vòng hiệu chỉnh cần không sử dụng

– Sự xuất hiện của chất gây sốt/nội độc tố cần được xác định sử dụng phương pháp LAL (Ly giải tế bào Cua ngựa)

5.4.2. Tần xuất kiểm tra

– Hàng tháng đối với kiểm tra số lượng vi khuẩn và nội độc tố

5.4.3. Vị trí lấy mẫu

– Vị trí lấy mẫu kiểm tra tối thiểu

  1. Sau màng RO
  2. điểm đầu tiên của vòng phân phối nước

iii. Điểm cuối cùng của vòng phân phối nước (sau máy chạy thận cuối cùng)

  1. Đường nước tái xử lý (hệ thống gián tiếp)

5.4.4. Vận chuyển mẫu nước

– Xét nghiệm trong vòng 30 phút sau lấy mẫu

– nếu không thể xét nghiệm ngay, làm lạnh ở nhiệt độ 50C và xét nghiệm trong 24 giờ lấy mẫu.

5.4.5. Các giới hạn và ngưỡng hành động

Tối đa cho phép

  • Mức độ CFU < 100 CFU/ml
  • Mức độ nội độc tố < 0.25 EU/ml

Ngưỡng hành động

  • CFU > 50 CFU/ml
  • Ngưỡng nội độc tố > 0.125 EU/ml

(tham khảo AAMI/ISO 23500:2011)

Nếu đạt tới ngưỡng hành động, khử khuẩn và kiểm tra lại cần được làm ngay lập tức để đưa chất lượng trở lại mức độ chấp nhận.

5.4.6. Xét nghiệm

Toàn bộ mẫu xét nghiệm cần được gửi đến phòng xét nghiệm được chấp nhận và công nhận bở Bộ trưởng Bộ Y tế

5.4.7. Ghi chép

– Toàn bộ các kết quả cần được ghi chép và chuẩn bị sẵn sàng để kiểm tra.

CHƯƠNG 6: NHÂN LỰC

6.1. Cung cấp các ơ sở hạ tầng và dịch vụ chạy thận nhân tạo

Dịch vụ chạy thận nhân tạo càn được cung cấp trong tuân thủ với các điều luật và quy định đã có.

6.2. Nguồn nhân lực

6.2.1. Người phụ trách (PIC)

Người phụ trách trung tâm chạy thận cần là:

  • Một chuyên gia thận niệu hoặc
  • Một chuyên gia thận niệu nhi khoa hoặc
  • Một bác sỹ đã hoàn thành không dưới 200 giờ đào tạo được công nhận trong điều trị lọc máu và duy trì một mối liên hệ với một chuyên gia thận niệu hoặc
  • Một bác sỹ đa khoa đã được chấp nhận khác ngoài những người được nói ở trên đã hoàn thành không dưới 200 giờ đào tạo điều trị chạy thận được công nhận trước 31 tháng 12 năm 2011 và duy trì một mối liên hệ với một chuyên gia thận niệu.

(Phụ lục 4)

6.2.2. Điều dưỡng /Trợ lý y tế được đăng ký

  • Một điều dưỡng/trợ lý y tế được đăng ký cần có ít nhất sáu (6) tháng đào tạo và có kinh nghiệm trong chạy thận và chăm sóc bệnh nhân dưới sự chỉ huy của chuyên gia thận niệu đã được đăng ký trước khi tiến hành điều trị chạy thận độc lập. Một số lượng đầy đủ của nhan viên được yêu cầu trong đơn vị để đảm bảo chăm sóc và điều trị được tiến hành an toàn và hiệu quả.
  • Đối với mỗi sáu (6) bệnh nhân lọc máu, cần có ít nhất 1 điều dưỡng/trợ lý y tế được đăng ký với ít nhất 6 tháng đào tạo trong điều trị và chạy thận nhân tạo ở mỗi ca.
  • Sáu (6) tháng đào tạo và chương trình chứng chỉ cần được công nhận bởi Bộ trưởng Bộ Y tế Director General of Health
  • Cần có ít nhất một (1) điều dưỡng/phụ giúp y tế với đào tạo kỹ thuật cấp cứu tim phổi ở mỗi ca.

6.3. Y lệnh điều trị chạy thận nhân tạo

Toàn bộ điều trị chạy thận nhân tạo bao gồm tự chăm sóc chạy thận nhân tạo càn được cung cấp theo y lệnh của:

  • Một chuyên gia thận niệu hoặc thận niệu nhi khoa
  • Một bác sỹ với đào tạo bắt buộc dưới sự giám sát của một chuyên gia thận niệu

6.4. Người tiến hành điều trị chạy thận nhân tạo

6.4.1. Điều trị và chăm sóc chạy thận nhân tạo cần được tiến hành bởi:

(a) Một điều dưỡng đã được đăng ký hoặc

(b) một người hỗ trợ y tế đã được đăng ký

Với đào tạo và kinh nghiệm trong điều trị và chăm sóc chạy thận nhân tạo

6.4.2. Một Điều dưỡng/hỗ trợ ý tế đã đăng ký cần có ít nhất 6 tháng đào tạo và kinh nghiệm trong chạy thận nhân tạo và chăm sóc các bệnh nhân đó dưới sự giam sát của chuyên gia thận niệu đã đăng ký trước khi tiến hành điều trị chạy thận nhân tạo độc lập.

6.4.3. Nhân viên điều dưỡng ngoài điều dưỡng đã đăng ký có thể hỗ trợ trong điều trị và chăm sóc chạy thận nhân tạo cho bệnh nhân nhưng có thể chỉ tiến hành điều trị và chăm sóc đó dướu sự giám sát trực tiếp của một điều dưỡng/hỗ trợ y tế đã đăng ký đã được đào tạo.

CHƯƠNG 7: THEO DÕI BỆNH NHÂN LỌC MÁU

7.1. Theo dõi bệnh nhân trong quá trình lọc máu

Điều trị lọc máu cần được theo dõi chặt chẽ, đặc biệt chú ý với:

  • Bất kỳ biến chứng nào trong lọc máu (Phụ lục 7)
  • Dấu hiệu quan trọng trong lọc máu: Huyết áp, mạch, và nhiệt độ
  • Đường vào mạch máu (Phụ lục 8)

7.2. Ghi chép điều trị lọc máu

Mỗi điều trị lọc máu cần được ghi chép (phụ lục 9)

7.3. Theo dõi bệnh nhan lọc máu trong thời gian dài

7.3.1. Điều tra máu

Các điều tra máu cần được làm định kỳ ở khoảng cách 3 tháng hoặc nhiều lần hơn nếu cần (Phụ lục 10)

7.3.2. Lọc máy đầy đủ

– Lọc máu đầy đủ cần được theo dõi ít nhất mỗi 3 tháng

– Điều này có thể được tính sử dụng Kt/V hoặc URR (Phụ lục 11)

– Kt/V chia tách cần lớn hơn 1.2 hoặc

– URR cần lớn hơn 65%.

 

 

CHƯƠNG 8: KIỂM SOÁT NHIỄM TRÙNG

8.1. Toàn bộ trung tâm chạy thận nhân tạo cần có biện pháp nghiêm ngặt để phòng ngừa nguy cơ lây nhiễm chéo ở các bệnh nhân chạy thận nhân tạo.

8.2. Quản lý nhân viên làm việc ở cac đơn vị chạy thận nhân tạo

8.2.1. Thăm khám hàng năm đối với các virus lây qua đường máu cần được tiến hành. Nhân viên có HbsAg âm tính và:

8.2.2.      – Nếu kháng thể anti HBs là 0, tiêm phòng đầy đủ cần được tiến hành

– Nếu kháng thể anti HBs < 10 mIU/ml, một liều tăng cường được tiến hành

8.3. Viêm gan B: phòng ngừa và thực hành cách lý

8.3.1. Các bệnh nhân cần được kiểm tra đối với HbsAg:

– Trước khi bắt đầu điều trị chạy thận nhân tạo đầu tiên

– Sau khi đến từ một đơn vị chạy thận nhân tạo khác

8.3.2. Toàn bộ người HbsAg dương tính được chú ý nhiễm trùng và cần cách lý ở phòng riêng. Họ cần được lọc máu sử dụng máy, thiết bị và dụng cụ riêng.

8.3.3. Kiểm tra huyết thanh học

HbsAg:

  • Nếu âm tính: HbsAG cần được kiểm tra lại môi ba (3) tháng.
  • Nếu dương tính: kiểm tra lại ít nhất hàng năm như một tỷ lệ nhỏ có thể chuyển đổi huyết thanh.

Anti HBs Ab

  • Nếu HbsAg âm tính và HBs Ab âm tính: cần tiêm vaccin
  • Nếu HBs Ab < 100 mIU/mL (10 – người dịch); Một liều tăng cường được tiến hành.

8.3.4. Lịch tiêm phòng

– Một lịch tiêm vaccin 4 liều gấp đôi được khuyến cáo ở 0, 1, 2, và 6 tháng.

– anti – HBs Ab huyết thanh cần được kiểm tra một đến hai (1-2) tháng sau khi hoàn thành thời gian tiêm phòng

– Những người mà không hình thành đáp sứng anti HBs Ab (>10 mIU/ml) sau lịch vaccin ban đầu cần được tạo miễn dịch lại.

– Tiêm chủng lại bao gồm một đến ba (1-3) liều, sau khi mà nếu họ vẫn còn âm tính dường như đáp ứng với liều thêm.

8.3.5. Nhân viên chạy thạn chăm sóc các bệnh nhân HbsAg dương tính cần không chăm sóc cho các bệnh nhân dễ nhạy cảm viêm gan B ở cùng một ca.

8.3.6. Người quản lý cần thông báo với Bộ Y tế bất kỳ chuyển đổi huyết thanh viêm gan B nào.

8.4. Viêm gan C: Phòng ngừa và thực hành cách ly

8.4.1. Các bệnh  nhân cần được kiểm tra kháng thể anti HCV:

– Trước khi bắt đầu điều trị chạy thận nhân tạo đầu tiên

– Sau khi đến từ một đơn vị chạy thận nhân tạo khác

8.4.2. Ở các bệnh nhân anti HCV âm tính, kiểm tra huyết thanh học (ELISA) cần được làm lại mỗi ba (3) tháng.

8.4.3. Anti HCV dương tính cần được xác nhận với kiểm tra RIBA

8.4.4. Các bệnh nhân nhiễm Viêm gan C đã được xác nhận (ELISA và RIBA dương tính) không yêu cầu kiểm tra huyết thanh học nhắc lại.

8.4.5.Ở một số tình huống như truyền máu/chế phẩm máu gần đây hoặc lọc máu tạm thời ở đơn vị khác, người ta khuyến cáo làm hàng tháng xét nghiệm ALT trong 3 tháng, khi mà nó sẽ là cơ sở phát hiện sớm nhiễm HCV mới.

Nếu ALT tăng cao:

  • Ở những bệnh mà anti-HCV âm tính, kiểm tra lại anti HCV được cảnh báo, tuy nhiên
  • Nếu antiHCV vẫn còn âm tính, HCV NAT (xét nghiệm nucleic acid) cần được làm.

8.4.6. Toàn bộ bệnh nhân anti HCV dương tính cần được cách ly ở phòng riêng biệt hoặc cách ly với một khu vực cố định. Họ cần được lọc máu sử dụng máy, thiết bị, dụng cụ riêng biệt.

8.4.7. Người quản lý cần thông báo với Bộ Y tế bất kỳ chuyển đổi huyết thanh viêm gan C nào.

8.5. Đồng nhiễm viêm gan B và C

8.5.1. Bất cứ nơi đâu có thể, các bệnh nhân nhân nhiễm phối hợp viêm gan B & viêm gan C cần được cách ly.

8.5.2. Nếu đơn vị đơn vị cách ly cho nhiễm phối hơn viêm gan B & C không có sẵn, các bệnh nhân cần được lọc máu ở cơ sở cách ly viêm gan B ở ca cuối cùng.

8.5.3. Sử dụng quả lọc 1 lần là bắt buộc

8.6. Virus suy giảm miễn dịch người (HIV)

8.6.1. Các bệnh nhân được kiểm tra kháng thể anti-HIV:

– Trước khi bắt đầu điều trị chạy thận nhân tạo đầu tiên

– Sau khi đến từ một đơn vị chạy thận nhân tạo khác

8.6.2. Ở bệnh nhân HIV âm tính, xét nghiệm huyết thanh cần được tiến hành mỗi ba (3) tháng

8.6.3. Các bệnh nhân HIV dương tính cần được cách ly ở phòng riêng biệt. Họ cần được lọc máu sử dụng máy, thết bị, dụng cụ riêng biệt và sử dụng một lần.

8.6.4. Sử dụng quả lọc một lần là bắt buộc

8.6.5. . Người quản lý cần thông báo với Bộ Y tế bất kỳ trường hợp chuyển đổi huyết thanh HIV nào.

8.7. Các khuyến cáo trên phòng ngừa lây nhiễm của nhiễm trùng ở các bệnh nhân chạy thận nhân tạo mạn.

8.7.1. Quản lý các bệnh nhân có khả năng lâu nhiễm

Các bệnh nhân ở nguy cơ nhiễm virus cấp:

  • Toàn bộ bệnh nhân mới không biết tình trang virus
  • Toàn bộ các bệnh nhân có tình trạng virus âm tính đến từ cơ sở lọc máu khác
  • Toàn bộ các bệnh nhân có tiền sử truyền máu/chế phẩm máu gần đây

Các bệnh nhân đó được khuyến cáo mạnh để được lọc máu với quả lọc sử dụng một lần và hoặc được chạy thận trên:

  • Một máy mà được dành riêng cho tình trạng virus không biết hoặc
  • Một máy cho bệnh nhân huyết thanh âm tính ở ca cuối cùng.

Đến khi bệnh nhân qua được giai đoạn cửa sổ đối với nhiễm trùng tương ứng.

8.7.2. Các chú ý kiểm saots nhiễm trùng cho toàn bộ bệnh nhân

Nhân viên làm việc ở đơn vị chạy thận cần đảm bảo thực hiện và tuân thủ chặt chẽ quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn được thiết kế để phòng ngừa lây nhiễm chéo (phụ lục 12)

8.7.3. Đào tạo và giáo dục kiểm soát nhiễm trùng

Đào tạo và giáo dục được khuyến cáo cho cả nhân viên và bệnh nhân (hoặc người chăm sóc và gia định của họ) (phụ lục 13)

CHƯƠNG 9: XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ VÀ PHÁN ĐOÁN CHẤT LƯỢNG LỌC MÁU

9.1. Báo cáo đến Đăng ký Thận học Quốc gia

Toàn bộ các trung tâm cần gửi dữ liệu đến NRR trong một định dạng đặc biệt.

9.2. Các tiêu chuẩn được khuyến cáo

– Lọc máu đầy đủ (Kt/V)

95% bệnh nhân có Kt/V được kê > 1.3

90% bệnh nhân có Kt/V chia tách > 1.2

HOẶC

URR

90% bệnh nhân có URR > 65%

9.3. Thiếu máu

Hemoglobin

70% Hb đạt được > 10 g/dl

Ferritin

90% đạt được ferritin huyết thanh > 100 ng/ml

Độ bão hòa transferin (TSAT)

80% có TSAT đạt được > 20%

9.4. Tuân thủ báo cáo biến cố đến Bộ Y tế

Toàn bộ chuyển đổi huyết thanh viêm gan và HIV

– Tử vong trong lọc máu ở bệnh nhân lọc máu mạn ổn định

PHỤ LỤC 1: Các yêu cầu đối với chạy thận nhân tạo và điều trị liên quan

tiêu chuẩn chạy thận nhân tạo vi sinh

PHỤ LỤC 2: Mức độ tối đa cho phép của các hóa chất gây độc và các chất điện giải trong nước lọc máu

Tiêu chuẩn ISO hóa chất gây độc

tiêu chuẩn thận nhân tạo về chất điện giải

tiêu chuẩn thận nhân tạo ISO về kim loại nặng

PHỤ LỤC 3: TÀI LIỆU GHI CHÉP HÀNG NGÀY HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC RO

  Chỉ dẫn công việc Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thứ 7 CN
1 Mức nước trong bể nước thô (đầy đủ? Đánh dấu)              
2 Đồng hồ của các cột tiền xử lý (đảm bảo đúng với thời gian thực)              
2.1. Cột lọc đa lớp              
2.2. Cột carbon              
2.3 Cột làm mềm              
3 Mực độ dung dịch muối trong bể bão hòa (đảm bảo đúng với thời gian thực)              
4 Đọc áp lực của tiền xử lý              
4.1. Áp lực trước cột lọc đa lớp              
4.2. Áp lực trước cột carbon 1              
4.3. Áp lực trước cột carbon 2              
4.4. Áp lực trước cột làm mềm              
4.5. Áp lực vào thiết bị lọc bảo vệ              
4.6. Áp lực ra thiết bị lọc bảo vệ              
4.7. Áp lực trước màng RO              
4.8. Áp lực sau màng RO              
4.9. Áp lực nước thấm (thành phẩm)              
5 Tốc độ nước thấm (LPM)              
6 Tốc độ dòng thải (LPM)              
7 Độ dẫn điện nước thấm (µS/cm)              
8 Chlorine toàn phần nước nguồn (ppm)              
9 Độ cứng nước nguồn (mg/L)              
Ký nhận              
Đề nghị ghi chép công việc bảo trì được làm:

i)                   Thay thiết bị lọc bảo vệ

ii)                Đặt muối trên khoảng không

iii)              Vệ sinh/làm sạch màng RO

iv)              Vệ sinh vòng phân phối nước RO

Ghi chú: ……………………………………………………………………………………………….

 

PHỤ LỤC 5: 200 giờ đào tạo cho bác sỹ

Mục tiêu:

  • Để các Bác sỹ có đủ khả năng hiểu biết và các kỹ năng để quản lý bệnh nhan điều trị chạy thận nhân tạo duy trì trong một sự an toàn và đầy đủ thẩm quyền
  • Để cải thiện chất lượng chăm sóc bệnh nhân chạy thận

Phương thức đào tạo

  • Lý thuyết: (15 giờ)
  • Thực hành (185 giờ) ở các trung tâm chạy thận được xác nhận

Điều kiện: Các bác sỹ người được chứng nhận với National Specialist Register Malaysia

Nộp đơn: Các ứng viên có đủ điều kiện có thể nộp đơn qua www.msn.org.my

Chứng chỉ: Cuối đào tạo, các cá nhân sẽ được cung cấp một chứng chỉ hoàn thành khóa đào tạo

 

PHỤ LỤC 6: Vai trò người quản lý (người không phải chuyên gia thận niệu)

Trách nhiệm của người quản lý cần bao gồm nhưng không hạn chế:

  • Chăm sóc y tế bệnh nhân chạy thận nhân tạo hàng ngày
  • Đảm bảo rằng mỗi bệnh nhân có một chuyến gia đảm đương toàn bộ hoặc một phần chăm sóc y tế của bệnh nhân

Vai trò của chuyên gia thận niệu

Trách nhiệm của chuyên gia thận niệu/chuyên gia thận niệu liên kết bao gồm nhưng không hạn chế với:

  1. Tư vấn trên các các yêu cầu cơ sở, thiết bị và nhân viên của trung tâm
  2. Lập kế hoạch cho các yêu cầu lọc máu của bệnh nhân, chế độ ăn uống và quản lý đường vào mạch máu
  3. Tư vấn về chính sách và tiêu chuẩn cho điều trị chạy thận nhân tạo phù hợp với các yêu cầu của các quy định và/hoặc hướng dẫn quốc gia được chấp nhận.
  4. Điều khiển thăm khám bệnh nhân ở khoảng cách không thấp hơn ba tháng. Các thăm khám đó cần bao gồm nhưng khong hạn chế với các kiểm tra lâm sàng, xem xét kết quả xét nghiệm máu, và các kết quả xét nghiệm khác.
  5. Thay đổi khuyến cáo điều trị khi cần thiết từ thời điểm này đến thời điểm khác trong y lệnh để duy trì chất lượng chăm sóc.

 

PHỤ LỤC 7: Theo dõi các biến chứng trong lọc máu

Trong quá trình lọc máu, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ đối với

  • Buồn nôn, nôn, đau đầu
  • Tụt huyết áp hoặc tăng huyết áp
  • Phản ứng chí nhiệt: rét run, ớn lạnh, sốt trong quá trình chạy thận
  • Tan máu
  • Mất máu cấp
  • Tắc khí
  • Tình trạng thay đổi ý thức
  • Các dấu hiệu và triệu chứng của Hội chứng sử dụng lần đầu bao gồm đau ngực, lo lắng, thở ngắn, đau lưng.

 

PHỤ LỤC 8: Theo dõi đường vào mạch máu

Liên tục đánh giá cac dấu hiệu và triệu chứng của các biến chứng đường vào mạch máu cần được tiến hành trong mỗi buổi chạy thận

Lỗ thông tự nhiên/mảnh ghép

  • Tốc độ máu
  • Áp lực tĩnh mạch
  • Huyết khối
  • Suy cơ học
  • Nhiễm trùng
  • Suy mòn của da
  • Phình hoặc giả phình
  • Động mạch không đủ hoặc hội chứng mấ cắp máu

Catheter

  • Kiểm tra vị trí ra
  • Dấu hiệu và triệu chứng huyết khối
  • Triệu chứng và dấu hiệu của nhiễm trùng đường máu máu liên quan đến catheter

 

Phụ lục 9: Ghi chép điều trị hàng ngày

THÁNG ——– NĂM ——

Ngày                    
Loại quả lọc                    
Không của sử dụng                    
Tốc độ máu                    
Tốc độ dịch lọc                    
Áp lực tính mạch                    
Heparin Liều bolus                    
Liều duy trì                    
Áp lực máu Trước HD                    
Trong                    
Sau HD                    
Cân nặng (kg) Khô                    
Trước HD                    
Sau HD                    
IDWG*                    
UF mục tiêu                    
Biến chứng trong lọc máu                    
Thuốc ESA**                    
Sắt                    
Calcitriol                    
IDWG: Cân tăng giữa hai lần lọc máu

ESA:Thuốc kích thích tăng hồng cầu

 

PHỤ LỤC 10: Điều tra xét nghiệm tối thiểu cho bệnh nhân chạy thận nhân tạo

Xét nghiệm Tần xuất
Số lượng máu toàn bộ Mỗi 3 tháng
Tình trạng sắt

Sắt huyết thanh

Ferritin huyết thanh

Dung lượng liên kết sắt toàn phần

TSAT

Mỗi 3 tháng
Ure máu (trước và sau lọc máu) Mỗi 3 tháng
Kiểm tra chức năng thận Mỗi 3 tháng
Kiểm tra chức năng gan

Các Alanine Transaminase

Phosphatase kiềm

Albumin huyết thanh

Mỗi 3 tháng

Chú ý hàng tháng với các transamine trong 3 tháng ở các bệnh nhân được lọc máu ở nơi khác hoặc bệnh nhân được truyền máu

Calcium và phosphate Mỗi 3 tháng
iPTH (nhịn ăn) Mỗi 3-6 tháng
Lipid huyết thanh (nhịn ăn) Mỗi 6 tháng)
Đường máu Mỗi 3 tháng (đái tháo đường)

Mỗi 6 tháng (không đái tháo đường)

HbA1C (nếu đái tháo đường) Mỗi 3-6 tháng
Virus HBsAg Mỗi 3 tháng
Hiệu giá Anti HBs Ab Mỗi 6 tháng
Anti HCV Mỗi 3 tháng (nếu anti HCV âm tính)
Anti HIV Mỗi 3 tháng

 

PHỤ LỤC 11: Phương pháp đo liều chia tách của chạy thận nhân tạo

Liều chia tách của thận nhân tạo người lớn và trẻ em nên được đo sử dụng mô hình động học ure chính thức, sử dụng mô hình thể tích biến đổi, single-pool. Các phương pháp khác bao gồm URR, logarit tự nhiên Kt/V và công thức Daugirdas thế hệ thứ hai.

Mô hình động học ure chính thức cung cấp phương pháp định lượng đối với phát triển điều trị cho hình thành y lệnh điều trị cho một bệnh nhân đặc biệt. Các thành phần tính toán là cần thiết để tính Kt/V sử dụng mô hình động học ure chính thức.

Rất nhiều trang thông tin đưa công thức tính Kt/V miễn phí:

www.hdcn.com/calc.html

www.kt-v.net/

www.ureakinetic.org

Công thức logarit tự nhiên Kt/V:

Kt/V = -Ln(R-0.008 x t) + (4-3.5 x R) x UF/W

Trong đó:

Ln: logarit tự nhiên

R: tỷ lệ BUN sau lọc với sau lọc

T: Thời gian buổi lọc (giờ)

UF: Thể tích siêu lọc (L)

W: cân nặng sau lọc (kg)

Tỷ lệ giảm URR

Công thức tính URR:

 

PHỤ LỤC 12: Các chú ý kiểm soát nhiễm trùng cho toàn bộ các bệnh nhân

(phỏng theo hướng dẫn CDC)

  • Kỹ thuật rửa tay đúng
  • Đeo găng tay dùng 1 lần khi chăm sóc đối với bệnh nhân hoặc chạm vào các dụng cụ của bệnh nhân ở khu vực chạy thận. Đảm bảo cung cấp găng tay vô khuẩn sạch và hộp chứa găng tay gần mỗi khu vực lọc máu.
  • Rửa tay sau khi đi găng được loại bỏ và giữa các lần tiếp xúc bệnh nhân, cũng như sau khi tiếp xúc với máu, dịch cơ thể, chất bài tiết, đào thải, và dụng cụ bị nhiễm bẩn.
  • Một số lượng đủ chậu rửa với nước ấm và xà phòng cần sẵn có cho rửa tay.
  • Nếu bàn tay không thấy bẩn, sử dụng rửa tay nhanh kháng khuẩn có thể được thay thế cho rửa bàn tay.
  • Dụng cụ đem đến khu vực bệnh nhân, bao gồm những thứ ở trên máy thận, cần được xử lý, dùng riêng chỉ sử dụng cho một bệnh nhân, hoặc được làm sạch hoặc khử khuẩn trước khi quay trở lại khu vực sạch chung hoặc sử dụng cho các bệnh nhân khác.
  • Các thuốc không được sử dụng hoặc cung cấp (như bơm tiêm, gạc tẩm cồn) đưa đến khu vực bệnh nhân cần không quay trở lại khu vực sạch chung trên các bệnh nhân khác.
  • Chuẩn bị các thuốc trong một phòng hoặc khu vực tách rời với khu vực điều trị bệnh nhân và được thiết kế chỉ cho chuẩn bị thuốc.
  • Không nên xử lý hoặc lưu trữ chất nhiễm bẩn (vật đã qua sử dụng, thiết bị đã sử dụng, mẫu máu, hay dụng cụ đựng sinh học nguy hiểm) ở khu vực mà thuốc và thiết bị sạch (chưa sử dụng) và vật dụng đã được xử lý.
  • Cung cấp thuốc cho từng bệnh nhân. Dụng cụ đựng chung không được sử dụng trong khu vực điều trị bệnh nhân để chuẩn bị phân phối thuốc.
  • Nếu khay được sử dụng để phân phát thuốc, làm sạch chúng trước khi sử dụng cho các bệnh nhân khác nhau
  • Các lọ thuốc dùng đường tĩnh mạch được dán nhãn dùng một lần, bao gồm erythropoietin, không cắm kim nhiều hơn 1 lần. Một lần một kim được đưa vào một lọ được dán nhãn cho sử dụng một lần, sự vô trùng của sản phẩm không được đảm bảo.
  • Các thuốc còn lại từ hai hoặc nhiều lọ sẽ không được gộp thành một lọ.
  • Nếu một giỏ chung được sử dụng để lưu giữ vật dụng sạch ở khu vực điều trị bệnh nhân, giỏ này cần cần được để ở một khu vực được thiết kế ở một khoảng cách đủ xa từ khu điều trị bệnh nhân để tránh nhiễm bẩn máu. Các giỏ đó cần không được chuyển giữa các khu vực để phân phối dụng cụ.
  • Các thành viên nhân viên mặt áo choàng, đeo khẩu trang, kính mắt, hoặc mặt nạ bảo vệ toàn bộ và đề phòng nhiễm bẩn quần áo khi thực hiện quy trình tring quá trình mà có nguy cơ phun hoặc trào máu có thể xảy ra (như, trong quá trình bắt đầu và kết thúc lọc máu, làm sạch quả lọc, ly tâm máu).
  • Quần áo hoặc đồ dùng bảo vệ đó cần được thay nếu nó bị nhiễm bẩn với máu, dịch cơ thể, chất thải, bài tiết.
  • Các bệnh nhân có thể được phục vụ nữa ăn hoặc ăn thức ăn được đem đến từ nhà ở khu vực chạy thận của họ. Kính, đãi, và các vật dụng khác được làm sạch thông thường; không cần thiết một vệ sinh đặc biệt nào khác ở các vật dụng đó.
  • Xây dựng quy trình cho làm sạch và khử khuẩn bề mặt và thiết bị ở trung tâm lọc máu, bao gồm làm sạch cơ học cẩn thận trước bất kỳ quá trình khử khuẩn nào. Nếu nhà sản xuất cung cấp hướng dẫn vô trùng hoawcjkhuwr khuẩn dụng cụ, các hướng dẫn đó cần được thực hiện. Đối với mỗi vô trùng và khử khuẩn hóa học, thực hiện hướng dẫn của nhà sản xuất về sử dụng, bao gồm pha loãng và thời gian tiếp xúc thích hợp.
  • Sau mỗi điều trị bệnh nhân, làm sạch môi trường bề mặt ở khu vực chạy thận, bao gồm giường hoặc ghế lọc máu, bàn, bề mặt bên ngoài của máy thận, bao gồm các thùng chứa liên quan đến chaats thair chinhs. Sử dụng xà phòng, chất tẩy rửa, hóa chất tẩy rửa.
  • Giữa các lần sử dụng thiết bị y tế (như kẹp, ống máu, kéo, nhiệt kế, bao huyết áo), làm sạch và sử dụng hóa chất khử khuẩn bệnh viện (như khử khử khuẩn độ thấp); nếu vật tư quan sát thấy nhiễm bẩn máu, sử dụng khử khuẩn kháng toan (lao) (khử khuẩn mức độ trung bình).
  • Đối với sự cố tràn máu, làm sạch ngay khu vực với vải ngâm hóa chất khử khuẩn kháng toan hoặc chất tẩy trắng sàn nhà pha loãng 1:100 (300-600 mg/l chlorine tự do) (như, hóa chất khử khuẩn trung bình). Nhân viên làm sachju cần đeo găng, và vải cần được đặt trong một xô hoặc thùng có khả năng chống rò rỉ khác.
  • Các phương pháp đã công bố cần được sử dụng để làm sạch và khử khuẩn hệ thống xử lý và phân phối nước và tuần hoàn bên trong của máy thận, cũng như tái xử lý quả lọc cho sử dụng lại.
  • Các phương pháp đó được thiết kế để kiểm soát nhiễm vi sinh, nhưng sẽ laoij bỏ virus lây qua đường máu. Đối với các máy qua một lần (single-pass machines), tiến hành quy trình rửa và khử khuẩn ở thời điểm bắt đầu và kết thúc của ngày.
  • Đối với máy tái tuần hoàn hàng loạt (batch re-circulation machines), dẫn lưu, rửa, và khử khuẩn sau mỗi lần sử dụng. Thực hiện cùng một phương pháp làm sạch và khử khuẩn nếu dò máu xảy ra, bất kể loại máy thận được sử dụng.
  • Xét nghiệm định kỳ vi sinh của nước và dịch lọc cần được tiến hành theo khuyến cáo.
  • Thiết bị bảo vệ đầu dò áp lực tĩnh mạch (lọc khí – từ thông dụng tại Việt Nam – người dịch) cần được sử dụng lắp vào theo dõi áp lực và cần được thay giữa các bệnh nhân, không sử dụng lại. nếu thiết bị bảo vệ bên ngoài bị ướt, thay thế ngay lập tức và kiểm tra thiết bị bảo vệ. Nếu dịch thấy ở phần bảo vệ đầu dò mà nằm trên máy, người đã có đủ điều kiện mở máy sau điều trị được hoàn thành và kiểm tra nhiễm bẩn. Điều này bao gồm kiểm tra nhiễm máu của ống áp lực bên trong và vị trí cảm biến áp lực. Nếu nhiễm bẩn xảy ra, máy phải được đưa đến nhà cung cấp và sử dụng khử khuẩn với chất tẩy trắng pha loãng 1:100 (300-600 mg/l chlorine tự do) hoặc loại có sẵn trên thị trường, hóa chất kháng toan (lao) được EPA công nhận trước khi sử dụng lại.
  • Nhân viên vệ sinh ở các đơn vị chạy thận nhân tạo cần loại bỏ kịp thời nhiễm bẩn và chất thải khả năng lây nhiễm và duy trì môi trường nâng cao chăm sóc bệnh nhân.
  • Toàn bộ vật tư loại bỏ cần được đặt trong túi đủ dầy để đề phòng rò rỉ. Chất thải được sinh ra bởi các đơn vị chạy thận có thể bị nhiễm bẩn máu và cần cân nhắc là lây nhiễm và được xử lý kịp thời.

Chú ý: hiện ở Việt Nam, phân loại chất thải y tế theo thông tư 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT không quy định riêng cho chạy thận nhân tạo -người dịch)


 

PHỤ LỤC 13: Đào tạo kiểm soát nhiễm khuẩn trong chạy thận nhân tạo

(Phỏng theo hướng dẫn CDC)

Đào tạo nhân viên

Đào tạo và giáo dục cho toàn bộ nhân viên ở nguy cơ phơi nhiễm nghề nghiệp với máu cần được cung cấp ít nhất hàng năm, cho các nhân viên mới trước khi bắt đầu làm việc ở đơn vị, và ghi chép. Ở mức độ tối thiểu, họ cần được trang bị thông tin theo các chủ đề sau:

  • Kỹ thuật rửa tay đúng;
  • Sử dụng thiết bị bảo vệ đúng;
  • Cơ chế lây truyền virus qua đường máu, vi khuẩn gây bệnh, và các vi sinh vật khác phù hợp;
  • Thực hành kiểm soát nhiễm khuẩn đã khuyến cáo cho các đơn vị chạy thận thận và chúng khác thế nào với các Tiêu chuẩn Chú ý đã khuyến cáo cho các chuyên ngành khác;
  • Xử trí và phân chia thuốc cho bệnh nhân đúng;
  • Giải thích cho việc cách ly bệnh nhân HbsAg dương tính với phòng, máy, dụng cụ, vật tư, thuốc và nhân viên riêng biệt;
  • Kỹ thuật kiểm saots nhiễm trùng đúng cho bắt đầu, chăm sóc, và duy trì vị trí đường vào;
  • Vệ sinh để giảm thiểu lây truyền vi sinh vật, bao gồm phương pháp đúng để làm sạch và khử khuẩn dụng cụ và môi trường bề mặt; và
  • Lưu giữ hồ sơ để tho dõi và phòng ngừa biến chứng, bao gồm các kết quả xét nghiệm huyết thanh thường quy cho HBV và HCV, tình trạng tiêm vaccine viêm gan B, nhiễm trùng máu và mất đường vào có nguyên nhân bởi nhiễm trùng, và các biến cố bất lợi khác.
  • Ghi chép giám sát chất lượng nước và dịch lọc cần được duy trì.

Đào tạo cho bệnh nhân và thành viên gia đình bệnh nhân

Đào tạo và giáo dục bệnh nhân (hoặc thành viên gia đình cho bệnh nhân không thể tự chăm sóc bản thân) về thực hành kiểm soát nhiễm trùng cần được cung cấp cho người được nhận để lọc máu và ít nhất hàng năm sau đó và cần chỉ rõ theo các chủ đề sau:

  • Vệ sinh cá nhân và kỹ thuật rửa tay;
  • Bệnh nhân chịu trách nhiệm cho chăm sóc đúng của đường vào và nhận biết dấu hiệu quả nhiễm trùng, mà cần được xem mỗi lần bệnh nhân thay đổi loại đường vào; và
  • Tiêm phòng vaccin được khuyến cáo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 ISO 23500: 2011: Guidance for the preparation and quality management of fluids for haemodialysis and related therapies. International Organization for Standardization
2 Centers for Disease Control and Prevention. Recommendations for preventing transmission of infections among chronic haemodialysis patients. MMWR 2001; 50 (No RR-5): 1-43
3 Centers for Disease Control and Prevention: Infection Control Requirements for Dialysis Facilities and Clarification Regarding Guidance on Parenteral Medication Vials – MMWR August 15, 2008 / 57(32); 875-876

 

VIẾT TẮT

AAMI Association for the Advancement of Medical Instrumentation
ABS Acrylonitrile butadiene styrene
ALT Alanine Transferase
ANSI American National Standards Institute
CFU Đơn vị khuẩn lạc
EBCT Thời gian tiếp xúc cột rỗng
ELISA Xét nghiệm miễn dịch hấp phụ liên kết enzyme
ESA Thuốc kích thích sinh hồng cầu
EU Đơn vị nội độc tố
FPS Feet trên giây
GMP Thực hành sản xuất tốt
Hb Hemoglobin
HbA1C Hemoglobin A1C
HBsAb Kháng thể bề mặt viêm gan B
HBsAg Kháng nguyên bề mặt viêm gan B
HCV Virus viêm gan C
HD Chạy thận nhân tạo
HDF Thẩm tách siêu lọc máu
HDPE Polyethylene tỷ trọng cao
HIV Virus suy giảm miễn dịch người
IDWG Cân tăng giữ hai lần lọc máu
iPTH Hormon parathyroid nguyên vẹn
ISO Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa
LAL Ly giải tế bào Limulus
NAT Xét nghiệm nucleic acid
PEX Polyethylene liên kết chéo
PIC Người quản lý
PPM Bảo trì dự phòng theo kế hoạch
RIBA Xét nghiệm đánh dấu miễn dịch tái tổ hợp
RO Thẩm thấu ngược
SOP Tiêu chuẩn Quy trình Hoạt động
TVC Tổng thể tích
TGEA Thạch chiết xuất Trypton Glucose
UF Siêu lọc
UKM Mô hình động học ure
URR Tỷ lệ giảm Ure

 

Cho mục tiêu của tiêu chuẩn này, các động từ phụ trợ gồm

  • “cần” có nghĩa là tuân thủ với các yêu cầu hoặc kiểm tra là bắt buộc cho việc tuân thủ với tiêu chuẩn này;
  • “nên” có nghĩa rằng tuân thủ với một yêu cầu hoặc kiểm tra được khuyến cáo nhưng không bắt buộc tuân thủ với tiêu chuẩn này;
  • “có thể” được sử dụng để mô tả cách được cho phép để đạt được sự tuân thủ với một yêu cầu hoặc kiểm tra.

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*