Chỉ định lọc màng bụng cấp cứu trong tổn thương thận cấp

giải phẫu ổ bụng

Lọc màng bụng cấp cứu (PD) là một phương thức thành công đầu tiên của điều trị thay thế thận ở bệnh nhân tổn thương thận cấp (AKI). Tuy nhiên, sử dụng kỹ thuật đã giảm dần sau năm 1970 do sử dụng chạy thận nhân tạo cấp cứu nhiều hơn, và ngày nay chủ yếu được thực hành ở các nước đang phát triển do chi phí thấp và các yêu cầu cơ sở hạ tầng hạn chế. Gần đây, tuy nhiên, sự quan tâm lựa chọn trong ứng dụng PD để quản lý bệnh nhân AKI đang tăng lên (Ghaffari, 2013b), và một meta-analysis đề nghị các kết quả tương đương với HD (Chionh, 2010).

Bài này thuộc CHƯƠNG 24 – LỌC MÀNG BỤNG TRONG TỔN THƯƠNG THẬN CẤP

Xem danh mục PHẦN LỌC MÀNG BỤNG TẠI ĐÂY

I. CHỈ ĐỊNH – Ưu, nhược điểm

A. Ưu điểm

PD có nhiều ưu điểm hơn chạy thận nhân tạo trong AKI. Nó là một kỹ thuật đơn giản, với các yêu cầu cơ sở hạ tầng tối thiểu và chi phí thấp hơn. Nó là lựa chọn tốt hơn cho bệnh nhân khó tạo đường vào mạch máu. Loại bỏ nước là dần dần,  với ít khả năng phát triển hội chứng mất thăng bằng, áp lực lên tim mạch, và giảm đột ngột huyết áp. Các lợi ích đó có thể giảm nguy cơ của thiếu máu thận và tim, cân bằng điện giải và dịch, và vận chuyển dịch, nước giữa các khoang trong bệnh nhân. Không cần tuần hoàn ngoài cơ thể, do đó giảm khả năng thay đổi viêm mà có thể xảy ra khi máu tiếp xúc với hệ thống ống và màng lọc. Tổng hợp lại, các yếu tố đó có khả năng đem lại lợi ích trong hồi phục chức năng thận nhanh.

Bên cạnh các chỉ định kinh điển (quá tải dịch, rối loạn điện giải, triệu chứng tăng ure máu, hoặc rối loạn mất cân bằng kiềm toan), PD cấp có thể được sử dụng để duy trì kiểm soát thể tích ở bệnh nhân suy tim xung huyết (CHF) mức độ IV, để kiểm soát tăng hoặc hạ thân nhiệt, và để điều trị viêm tụy cấp hoại tử với rửa màng bụng. PD cấp đã được sử dụng tăng trong các trường hợp bệnh thận mạn (CKD) tiến triển có tăng ure máu cấp cứu hoặc thừa dịch.

Trong bối cảnh thiên tai như động đất, khi mà có nhiều nạn nhân tiến triển AKI và khi hỏng cơ sở hạ tâng như điện, nước sạch, các cơ sở cho xử lý nước, PD có thể quan trọng và là phương thức thay thế thận hiệu quả. Bảng 24.1 vạch ra nhưng ưu điểm và nhược điểm của PD để điều trị cho bệnh nhân AKI.

B. Các hạn chế

PD có các chống chỉ định tương đối ở các bệnh nhân mới phẫu thuật bụng, thoát vị bụng, tắc ruột hoại tử, dính phúc mạc, xơ hóa màng bụng, viêm màng bụng. Khi loại bỏ thể tihs và chất tan là chạm và ở thời điểm không tiên đoán trước, PD không an toàn và hiệu quả như các kỹ thuật lọc máu ngoai cơ thể để điều trị cho các cấp cứu chính, như phù phổi cấp, tăng kali máu đe dọa chức năng sống, và quá liêu thuốc. Khả năng của PD đạt được liều thích hợp trong AKI dị hóa cao là một lĩnh vực tranh cãi. Một số tác giả bày tỏ quan ngại về sự đây đủ của PD trong các tình huống đó (Phu, 2002). Tuy nhiên, có những báo cáo vê kết quả dương tính liên quan với PD ở các bệnh nhân AKI dị hóa cao, đặc biệt khi các phác đồ PD chuyên sâu được sử dụng (Chitalia, 2002; Ponce, 2012b).

PD làm tăng áp lực trong ổ bụng, mà có thể dẫn đến mất huy động cơ hoành, giảm hô hấp và thông khí, và điều này có thể dẫn đến suy hô hấp nặng. Tuy nhiên, các bệnh nhân PD duy trì dung tích và thể tích hô hấp và PD là hiếm khi dẫn đến suy hô hấp ở bệnh nhân không có bệnh lý hô hấp. Hạn chế khác của PD trong AKI là liên quan đến mất protein có thể gây suy dinh dưỡng nặng hơn. Bổ xung protein, qua hoặc không qua đường tiêu hóa (1.5 g/kg mỗi ngày) được khuyến cáo ở bệnh nhân AKI lọc màng bụng.

Nồng độ glucose cao trong dịch lọc màng bụng có thể làm tăng đường máu, kể cả ở bệnh nhân không đái tháo đường. Điêu nay có thể giải quyết sớm bằng bổ xung insulin qua đường tĩnh mạch, dưới da, hoặc màng bụng. Viêm màng bụng là một vấn đề. Các nghiên cứu trước đây đã báo cáo một tỷ lệ cao viêm màng bụng. Tuy nhiên, với kỹ thuật cấy ghép catheter tốt hơn, cải tiến các đầu nối, và các phương pháp tự động, tỷ lệ này đã giảm và nguy cơ là tương tự như tỷ lệ nhiễm trùng trong lọc máu ngoài cơ thể cho AKI (Ponce, 2010a).

Các ưu điểm và nhược điểm của lọc màng bụng trong tổn thương thận cấp
Ưu điểm Nhược điểm
Đơn giản

Có thể bắt đàu bất cứ lúc nào

Không cần nhân lực có kỹ năng cao

Không cần đường vào mạch máu

Không cần thiết bị đắt tiền

Không phơi nhiễm máu với plastic

Không cần chống đông

Giảm thiểu mất máu

Có thể ít tác động âm tính trên phục hồi chức năng thận

Có lợi ích đặc biệt trong lựa chọn bệnh nhân (trẻ em, bệnh nhân có bệnh tim, huyết động không ổn định, chảy máu tạng)

Là một dạng điều trị thay thế thận liên tục.

Cần tác động vào trong ổ bụng với dung lượng thanh thải ổ bụng thích hợp

Sự đầy đủ có thể quan ngại ở bệnh nhân dị hóa cao

Có thể không đầy đủ cho các bệnh nhân phù phổi cấp nặng hoặc tăng kali máu đe dọa chức năng sống

Siêu lọc và độ thanh thải không tiên lượng được chính xác

Nhiễm trùng (viêm màng bụng) có thể xảy ra

Hệ đệm tiêu chuẩn là lactase

Quan ngại về mất protein

Có thể làm nặng lên tăng đường máu

Có thể gây suy hô hấp cơ học

 

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*